cuộn vải sợi thủy tinh dệt
Cuộn vải sợi thủy tinh dệt này được sản xuất từ sợi thủy tinh E liên tục sử dụng công nghệ dệt chính xác, tạo ra loại vải có số lượng sợi ổn định và phân bố độ bền kéo đồng đều trên cả hướng dọc và hướng ngang. Có sẵn với các trọng lượng diện tích từ 80 g/m2 đến 800 g/m2, loại vải này có độ bền kéo từ 180 MPa đến 420 MPa tùy thuộc vào kết cấu. Các kiểu dệt bao gồm trơn, chéo và sa tanh, mỗi loại mang lại độ xếp nếp và đặc điểm bề mặt riêng biệt. Vải duy trì độ ổn định kích thước lên tới 550°C và tương thích với các hệ thống nhựa polyester, vinylester, epoxy và phenolic. Định dạng cuộn đảm bảo xử lý hiệu quả trong các ứng dụng cán mỏng, cách nhiệt và gia cố trong nhiều ngành công nghiệp.
Các kiểu dệt
- Dệt trơn – Độ ổn định cân bằng, độ xốp thấp, tiết kiệm chi phí
- Dệt chéo – Cải thiện độ rủ, phù hợp với đường nét
- Dệt satin – Bề mặt hoàn thiện cao cấp, độ dẻo cao
Thuộc tính chính
- Độ bền kéo – 180 – 420 MPa
- Nhiệt độ dịch vụ – –60°C đến 550°C
- Phạm vi trọng lượng – 80 – 800 g/m2
- độ dày – 0,06 – 0,85 mm
Khả năng tương thích nhựa
Lĩnh vực ứng dụng
Bảng thông số kỹ thuật
Lưu trữ & Xử lý
Câu hỏi thường gặp
Dệt trơn offers the highest stability and is most resistant to distortion. Twill weave provides better drapability and conforms to curved surfaces. Satin weave delivers the smoothest surface finish and is easiest to conform to complex shapes but has lower stability. Choose based on application requirements for surface finish, formability, and stability.
Nhẹ (80–200 g/m2): lớp bề mặt, lớp hoàn thiện thẩm mỹ. Trọng lượng trung bình (200–400 g/m2): tấm cán mỏng thông thường, gia cố kết cấu vừa phải. Trọng lượng nặng (400–800 g/m2): ứng dụng kết cấu, lớp mỏng dày, cốt thép chịu tải cao. Xem xét các yêu cầu cơ học và số lượng lớp cần thiết khi lựa chọn.
Đúng. Cấu trúc dệt cho phép nhựa chảy qua vải trong quá trình truyền chân không. Để có kết quả tối ưu, hãy sử dụng nhựa có độ nhớt thấp và duy trì áp suất chân không ở mức 0,095–0,100 MPa. Đảm bảo việc đóng bao và bố trí phương tiện dòng chảy thích hợp để đạt được độ ẩm hoàn toàn.
Vải duy trì tính toàn vẹn về cấu trúc khi tiếp xúc liên tục ở nhiệt độ lên tới 550°C. Có thể đạt đỉnh ngắn hạn lên tới 650°C mà không bị giảm độ bền đáng kể. Đối với các ứng dụng ở nhiệt độ trên 500°C, hãy chọn trọng lượng vải trên 400 g/m2 để có độ ổn định nhiệt tối ưu.
